» Mở tất cả ra       » Thu tất cả lại
English and French
Tìm kiếm



Bài & Tin mới
Thủy điện Nam Ngiep (tỉnh BORIKHAMXAY - CHDCND Lào) bắt đầu vận hành.[28/09/19]
Xây đập trong lưu vực Mekong dẫn tới thảm họa môi trường.[25/09/19]
Cát dùng trong xây dựng.[19/09/19]
Sông Hồng và nạn đào cát vô tội vạ.[18/09/19]
Cảnh báo Đồng bằng sông Cửu Long chỉ cao hơn mực nước biển 0,8m.[16/09/19]
Cống Lương Phú (Ba Vì, Hà Nội) & việc cải tạo các sông vùng Hà Nội.[14/09/19]
Bài học xử lý khủng hoảng truyền thông về sự cố môi trường.[12/09/19]
Về Dự án ‘Nam Thủy Bắc Điều’ ở Trung Quốc.[11/09/19]
Đọc sách có thể giúp giảm căng thẳng.[08/09/19]
Mekong: Trận ‘hạn hán thế kỷ’ nhìn từ quan điểm hạ lưu.[03/09/19]
Vỡ đập nhỏ ở Thái Lan.[01/09/19]
Gặp mặt nhân kỷ niệm 74 năm ngày truyền thống ngành Thủy lợi Việt Nam.[29/08/19]
Về công trình giảm sóng bảo vệ đê ở biển Tây.[27/08/19]
Mở đầu của các Đập đất & đá phủ màng địa kỹ thuật (GFRD).[23/08/19]
Phòng ngừa sạt lở ở đồng bằng sông Cửu Long và quản lý nhà nước.[22/08/19]
Đồng bằng sông Cửu Long phải tự cứu mình.[21/08/19]
Nghị định số 68/2019/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/08/2019.[20/08/19]
Hãng Truyền hình CNBC phỏng vấn Cố vấn Thương mại Nhà Trắng Peter Navarro.[18/08/19]
Sự cố tại các đập thủy điện Đắk Kar & Đắk Sin 1 (Dak Nông), 8/2019.[16/08/19]
 Số phiên truy cập

71498033

 
Văn bản hướng dẫn
Gửi bài viết này cho bạn bè

Thông tư 36/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính về thủy lợi phí. [23/3/09]
Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

 

 
THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP  ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

______________________________

 

          Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ   sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (sau đây gọi tắt là Nghị định số 115/2008/NĐ-CP);

            Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu thủy lợi phí, xác nhận diện tích đất được miễn và không được miễn thuỷ lợi phí, việc lập dự toán, cấp phát, thanh, quyết toán khoản cấp bù thuỷ lợi phí được miễn; việc hỗ trợ tài chính để thực hiện xử lý xoá nợ đọng thuỷ lợi phí và lỗ do nguyên nhân khách quan đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi như sau:

I- MỨC THU THỦY LỢI PHÍ.

1. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước  đối với công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là công trình ngân sách) được quy định tại khoản 1 và 2 Điều 19 sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 115/2008/NĐ-CP.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào điều  kiện cụ thể của công trình thủy lợi và các hoạt động tương quan để quyết định mức thu cụ thể quy định tại tiết 5, tiết 7 và tiết 8 điểm d khoản 1 Điều 19  sửa đổi tại khoản 1 Điều 1  Nghị định số 115/2008/NĐ-CP.

Ủy ban nhân dân  tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào kết cấu hệ thống công trình thủy lợi và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước làm căn cứ xác định phạm vi thủy lợi phí phải nộp theo quy định của nhà nước gắn với trách nhiệm và chi phí vận hành, duy tu, sửa chữa công trình thủy lợi của các tổ chức quản lý công trình thủy lợi và phạm vi thu phí dịch vụ lấy nước với trách nhiệm quản lý, sửa chữa hệ thống kênh nội đồng của tổ chức hợp tác dùng nước.

2. Mức thủy lợi phí các công trình đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi  là công trình ngoài ngân sách) quy định tại khoản 4 Điều 19 sửa đổi tại khoản 1 Điều 1  Nghị định số 115/2008/NĐ- CP do đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thoả thuận với hộ dùng nước. Tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi lập báo cáo diện tích và mức thu thoả thuận để gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thẩm định. Sở Tài chính chủ trì cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào thực tế nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, diện tích, biện pháp tưới tiêu, chi phí quản lý, vận hành công trình thủy lợi để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân  tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt mức thủy lợi phí thỏa thuận của từng công trình thủy lợi.

3. Xác định mức thủy lợi phí: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào  kết cấu hệ thống công  trình thủy lợi; quy trình và biện pháp tưới, tiêu; diện tích đất canh tác được tưới, tiêu để làm căn cứ xác định mức thu, miễn thủy lợi phí và lập dự toán cấp bù thủy lợi phí được miễn.

            4. Căn cứ vào điều kiện kinh tế-xã hội của địa phương và đặc điểm hệ thống công trình thủy lợi, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) do tổ chức hợp tác dùng nước và các tổ chức, cá nhân sử dụng nước thỏa thuận. Mức phí dịch vụ lấy nước thỏa thuận không được cao hơn mức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI MIỄN THUỶ LỢI PHÍ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN.

1.       Đối tượng miễn thuỷ lợi phí:

Hộ gia đình, cá nhân  sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối.

2. Phạm vi miễn thuỷ lợi phí:

Phạm vi miễn thủy lợi phí được quy định tại điểm a Khoản 5 Điều 19 sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 115/2008/NĐ-CP; cụ thể là diện tích mặt đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản  và làm muối, bao gồm diện tích:

-  Đất, mặt nước được nhà nước giao cho các hộ gia đình cá nhân;

-  Đất, mặt nước được thừa kế, cho, tặng;

-  Đất, mặt nước mà các hộ gia đình cá nhân chuyển nhượng hợp pháp;

-  Đất, mặt nước các gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng  đất 5% công ích do địa phương quản lý.

Tổng diện tích đất, mặt nước nêu trên của mỗi hộ, cá nhân nằm trong  hạn mức giao đất nông nghiệp thuộc phạm vi được miễn thủy lợi phí. Phần diện tích vượt hạn mức giao đất nông nghiệp thì không được miễn thủy lợi phí.

Đối với các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo qui định của Chính phủ được miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất, mặt nước nêu trên, không phân biệt trong hay vượt hạn mức giao đất.

Đối với diện tích đất, mặt nước các hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán của các doanh nghiệp, nông, lâm trường không thuộc phạm vi được miễn thủy lợi phí.

3. Các tổ chức được ngân sách cấp bù kinh phí miễn thuỷ lợi phí:

Các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi (sau đây gọi là đơn vị quản lý thuỷ nông) thực hiện nhiệm vụ tưới tiêu nước cho diện tích được miễn thuỷ lợi phí được ngân sách cấp bù kinh phí miễn thuỷ lợi phí, bao gồm:

3.1. Các Công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước sở hữu 100% vốn, công ty cổ phần và các công ty khác tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi có giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

3.2. Các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi gồm: Trung tâm quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, Ban quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, Trạm quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

3.3. Các tổ chức hợp tác dùng nước: Ban quản lý thuỷ nông, tổ đường nước, đội thuỷ nông, hội dùng nước, hiệp hội dùng nước, hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc đồng ý cho thành lập, hoặc có giấy phép đăng ký kinh doanh, hoặc được đại hội xã viên thông qua quy chế, điều lệ hoạt động. Cơ quan thành lập, hoặc đồng ý cho thành lập là Uỷ ban nhân dân cấp  huyện. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thể ủy quyền cho UBND cấp xã  nơi đơn vị đóng trụ sở chính quyết định thành lập hoặc đồng ý thành lập.

3.4 Các tổ chức khác được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi.

4. Mức miễn thủy lợi phí: theo quy định tại tiết b điểm 5 Khoản 1 Điều 19 sửa đổi tại khoản 1 Điều 1  Nghị định số 115/2008/NĐ- CP.

5. Mức cấp bù miễn thủy lợi phí: Theo qui định điểm a và b khoản 2 Điều 19a  bổ sung tại khoản 2 Điều 1  Nghị định số 115/2008/NĐ-CP.

6. Nguồn kinh phí  cấp bù do miễn thuỷ lợi phí :

6.1 Ngân sách trung ương cấp kinh phí miễn thuỷ lợi phí cho các đơn vị quản lý thuỷ nông trung ương 100% số thuỷ lợi phí  được miễn và hỗ trợ kinh phí cho ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để thanh toán số thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị thủy nông địa phương theo mức:

- Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương được hỗ trợ bằng 100% số miễn thủy lợi phí quy định tại khoản 1 Điều 19 sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 115/2008/NĐ-CP. Riêng đối với số miễn thủy lợi phí thu theo thỏa thuận, mức hỗ trợ nhiều nhất bằng 1,2 lần tính theo mức thu của công trình thủy lợi do ngân sách đầu tư. Phần vượt hơn mức 1,2 lần do ngân sách địa phương đảm bảo. Đối với kinh phí miễn, giảm thuỷ lợi phí do thiên tai gây mất mùa quy định tại Nghị định số 143/2003/NĐ-CP do ngân sách địa phương cấp bù.

- Đối với  các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thu điều tiết về ngân sách  trung ương dưới 50% được hỗ trợ bằng 50% số miễn thủy lợi phí theo quy định tại Nghị định số 115/2008/NĐ-CP. Riêng số thủy lợi phí thu theo thỏa thuận được tính mức hỗ trợ không quá 1,2 lần mức thu tính theo công trình nhà nước. Đối với những địa phương có số tăng thu lớn, có thể đảm bảo được toàn bộ số bù do miễn thuỷ lợi phí thì ngân sách trung ương không hỗ trợ.

- Đối với những địa phương bị hụt thu ngân sách do nguyên nhân khách quan hoặc số tăng thu ít, sau khi đã sử dụng hết 50% số tăng thu ngân sách địa phương và 50% dự phòng ngân sách địa phương theo dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao để cấp bù thuỷ lợi phí được miễn thuộc phần ngân sách địa phương đảm bảo mà vẫn còn thiếu thì ngân sách trung ương hỗ trợ phần chênh lệch thiếu.

6.2. Ngân sách địa phương cấp  kinh phí miễn thuỷ lợi phí:

- Đối với  tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nguồn thu điều tiết về ngân sách trung ương từ 50% trở lên, ngân sách địa phương cấp 100% số thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi địa phương.

- Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nguồn thu điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50% ngân sách địa phương cấp 50% số thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi địa phương.

- Ngân sách địa phương cấp bù số giữa mức thuỷ lợi phí  thực tế được miễn với mức ngân sách trung ương hỗ trợ (tối đa 1,2 lần) của trường hợp thu thuỷ lợi phí theo thoả thuận.

 

 

Download: 

Thông tư (Doc; 148KB)

Biểu mẫu dự toán kèm thông tư (Xls; 29KB)


(Tài liệu do ông Nguyễn Xuân Tiệp gửi đến www.vncold.vn 



Đóng góp ý kiến về bài viết này 

Mới hơn bài này
Các bài đã đăng
Tiêu điểm
Đại hội lần thứ IV, sự kiện lớn của Hội Đập lớn & Phát triển nguồn nước Việt Nam.[27/04/19]
Hội Đập lớn & Phát triển nguồn nước Việt Nam phấn đấu vì sự nghiệp phát triển thủy lợi của đất nước.[18/04/19]
Danh sách Hội viên tập thể đã đóng niên liễm 2018.[11/01/19]
Chùm ảnh Đại hội lần thứ 2 Hội Đập lớn Việt Nam.[13/08/09]
Nhìn lại 5 năm hoạt động của VNCOLD trong nhiệm kỳ đầu tiên.[10/08/09]
Thông báo về Hội nghị Đập lớn Thế giới.[17/07/09]
Thư chào mừng của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải
VNCOLD đã thành công tại cuộc họp Chấp hành ICOLD Sofia (Bulgaria), 6/6/2008
Phó Thủ tướng khai mạc Hội thảo “ASIA 2008.
Tạo miễn phí và cách sử dụng hộp thư @vncold.vn
Website nào về Thủy lợi ở VN được nhiều người đọc nhất?
Giới thiệu tóm tắt về Hội Đập lớn & Phát triển nguồn nước Việt Nam.
Download miễn phí toàn văn các Tiêu chuẩn qui phạm.
Đập tràn ngưỡng răng cưa kiểu “phím piano".
Đập Cửa Đạt
Lời chào mừng
Qu?ng c�o