» Mở tất cả ra       » Thu tất cả lại
English and French
Tìm kiếm

Bài & Tin mới
Tiếp tục xảy ra 7 trận động đất tại Kon Plông (Kon Tum) [14-07-23]
Bàn thêm về dung tích phòng lũ ở các hồ chứa thủy lợi, thủy điện [13-07-23]
12 trận động đất liên tiếp tại Kon Tum [13-07-23]
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỘNG ĐẤT THIẾT KẾ VÀ QUY CHUẨN QCVN 04-05:2022/BNNPTN [13-07-23]
Những bất cập trong áp dụng Quy chuẩn Việt Nam [06-07-23]
DỰ ÁN VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP VÀ QUẨN LÝ LŨ HIỆU QUA BẢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ THIÊN TAI TOÀN DIỆN [06-07-23]
Hà Nội lý giải việc đặt tên phố Trần Đăng Khoa [04-07-23]
Ý KIẾN VỚI TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 13505:2022 VỀ YÊU CẦU THIẾT KẾ MÁY BƠM [01-07-23]
BÀN VỀ VIỆC MẤT ĐIỆN MIỀN BẮC VÀ VẤN ĐỀ THỦY ĐIỆN TÍCH NĂNG TRONG VIỆC ĐẢM BẢO AN NINH HỆ THỐNG ĐIỆN NƯỚC TA [01-07-23]
Hội nghị Ban chấp hành VNCOLD [20-06-23]
Hà Nội sẽ có phố mang tên cố Bộ trưởng Trần Đăng Khoa [20-06-23]
Phương pháp thiết kế xả lũ an toàn cho vùng hạ du đập và Quy trình vận hành xả lũ an toàn cho vùng hạ du đập [09-06-2023]
Tóm lược và Tổng luận về bài toán trị thủy cho Thừa Thiên Huế [09-06-2023]
Trao đổi với TS. Nguyễn Trí Trinh – Chuyên gia PECC3 về bài viết: GÓP Ý VỀ BÀI BÁO QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở CÁC HỒ CHỨA NƯỚC [08-06-2023]
Chủ tịch VNCOLD tiếp đoàn JCOLD [06-06-2023]
Giải pháp tăng cường hiệu quả giảm lũ và phát điện ở các hồ chứa trên lưu vực sông Hương [06-06-2023]
Quyết định: Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2022 [05-06-2023]
Kênh đào hơn 100 triệu USD nối hai sông ở Nam Định [05-06-2023]
Chống ngập và thoát nước - Bài 4. Tóm lược và Tổng luận [24-05-23]
 Số phiên truy cập

80677659

 
Góc tin học
Gửi bài viết này cho bạn bè

PHƯƠNG PHÁP LUẬN ST-235 CHO CHUYỂN ĐỔI SỐ [05-03-23]
Tuy tính cấp thiết của chuyển đổi số đã rõ, nhưng do đây là vấn đề rất mới nên nội hàm của chuyển đổi số và tiến hành chuyển đổi số thế nào vẫn còn cần tiếp tục làm rõ...

                     HTú Bo - Vin Nghiên cứu cao cp v Toán

                                          Nguyễn Nht Quang - Vin Khoa hc & Công ngh VINASA


 

Tuy tính cp thiết ca chuyn đi s đã rõ, nhưng do đây là vn đ rt mi nên ni m ca chuyển đi s tiến hành chuyn đi s thế o vn còn cần tiếp tục m rõ. Bài này trình bày tóm tt ST-235, mt phương pháp lun mang tính hthống do các tác gi nghiên cứu và đ xut. ST-235 đã đưc chia s nhằm gp quá trình chuyn đi s nhiu lĩnh vực, quan, đa pơng, và doanh nghip.

 

Môi trưng sống làm việc ca con ngưi đang thay đi nhanh chóng trong bi cnh cuc ch mng công nghiệp ln th xu ng chuyển đi s diễn ra trên toàn cầu. Đi dch Covid-19 các biến đng ln toàn cu, đã đang to ra nhng thay đi sâu sc v ch sng, cách là việc ca tng ngưi, tng doanh nghip, tng đa phương, gi chung tng t chức. Tất cả các biến đng trên đặt ra các thách thức ln, đòi hi t chc phi nhanh chóng thay đi hình hot đng để thích nghi chủ động chuyn đi số đđnh vli bn thân trong mt môi trưng thc-smi.

 

T thc tin vấn chuyn đi s cho các doanh nghiệp, các tác gi nhận thy hiện nay nhận thc v nhu cu chuyển đi s ca cộng đng nói chung đã cao. Tuy nhiên đ chuyn đi s mt t thì cn làm nhng làm thế nào li nhng câu hi chưa câu trả lời rõ ng. Nhận thc chung hin nay vẫn coi chuyển đi s đy mnh ng dng công ngh thông tin (CNTT), áp dng vài công c AI hay IoT (xu hưng này thường đưc dẫn dắt bởi các công ty công nghệ) hay thm chí đơn giản hơn ch là s dụng thương mi đin t hay s dng mạng hi công cộng đ giao tiếp.

 

Thc ra, chuyn đi skhông ch vn đ công ngh mà là s thay đi mt cách sâu rng mi mặt hot động ca t chc trên s ch hợp công nghệ s. Công ngh s vi trng tâm d liệu kết ni không còn đơn thuần công cụ mà trở thành mt hp phn hu của h thống, cht kết dính các tài sn vật lý và con ngưi trong t chc đ to tnh mt tổng th thc-s thông minh hơn, hiu qu hơn. Nói ch khác, chuyển đi s q trình mt t chc t nh thay đi đtrở thành mt tchc số, tchc thông minh”.

 

Phương pháp lun ST-235 có th áp dụng cho nhiu loi hình t chc khác nhau, và có th đưc tóm tt n sau:

 

Đ thíchng vi môi trưng hoạt đng thc-s đang hình thành phát trin nhanh cng, đồng thời nâng cao năng lc cạnh tranh trước mt cũng n lâu dài, các tổ chc cần chuyển đổi số ba hp phn cnh yếu về hoạt đng:


            -      Sn phm và dịch v theo hướng thông minh hóa, nhân hóa, nn tng hóa.

 

-      Quy trình hot động theo ng t đng hóa và ti ưu hóa liên tc.

 

-      Quản tr và qun lý theo ng ra quyết đnh da trên d liu, s dụng các thành tu ca AI và khoa hc d liu.

 

Việc chuyển đi s ba mặt hot đng nêu trên da trên việc xây dng và sdụng hiu qu năng lc d liệu tạo lp kết ni mọi ngưi, mi vt ca thế gii thc trên môi trường số. D liệu kết ni nằm trung tâm ca câu chuyện chuyển đi s.

 

Chuyn đi s hoạt đng đm bo an ninh, an toàn bao gm s dng công ngh s đ nâng cao năng lc đi phó vi các thách thc truyn thng trong môi trưng thc th (an toàn lao động, phòng chng cháy n, trm cắp, phá hoại...) đi phó với các tch thc mi phát sinh do kết nối vi môi trưng s.

 

Đ hin thc hóa các hp phn nêu trên ca h sinh thái thc-số ca t chc cần thay đi ba hp phn v các yếu tchính ca thành bi:

 

-      Con ngưi. T chc s cn con người s vi nhn thc, năng lực văn hóa ca t chc p hp với môi trưng thc-s ch thc hoạt động mi.

 

-      Th chế. Các sn phm, dịch v, ch thc kết ni mi đòi hi các quy định, chế đ, các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mc kinh tế k thut phù hp. Th chế ni b là cái t chc cần ch đng thay đi, trong khi đó hành lang pháp bên ngoài phụ thuc vào phương thc qun lý nhà c v kinh tế và xã hi.

 

-      Công ngh. Các dây chuyn công nghệ, máy móc trang thiết b sản xuất cần được đi mi theo ng sa có kh năng tích hp vào h tầng công nghệ số. Bản thân h tng công ngh s cn được đu tha đáng. Chuyn đi s không ch ng dng công ngh số, tuy nhiên cần hiểu rằng không thể chuyn đi s mà không đu tư tha đáng cho h tng công ngh số.

 

Tóm li, chuyển đi s đòi hi t chc thiết kế li theo tám hợp phần ca hệ sinh thái thc-s ca t chc. Đi chiếu thiết kế này vi hin trạng th ch ra mt cách h thng nhng công vic cn tiến hành khi chuyn đổi s tchc.

 

Việc xác định đưc mt ch h thống các công việc cn tiến hành khi chuyển đi stchc quan trng nhưng đ chuyn đi sthành công còn cần chú trng đến cách thức tiến nh. Hai nguyên lý sau đây nền tng cho các hot đng chuyn đi smt cách đúng đn.


 

    Nguyên lý 1: Chuyn đi slà quá trình t thay đi mt cách h thng.

 

 

 

Hình 1. Phương pháp lun ST-235 với mô hình sinh thái ST cách làm 2-3-5

 

hai luận đim: Mt s t thay đi trong mt q trình, hai thay đi mt ch h thống.

 

S t thay đi trong chuyn đi s ln din ra trong mt q trình. Tính quá trình trước hết th hin việc chuyn đi s không phải việcdỡ” t chc ra lp ráp li mt ln xong. Mt t chc đang hoạt đng không th đơn gin ngng li đ chuyn đi số. Các vn đ nâng cao nhận thc, năng lc, xây dng văn hóa số cho t chc, việc thay đi th chế hiện hành cũng n việc đi mới công ngh đòi hi phi có thi gian.

 

Tính h thng trong quá trình t thay đi trước hết cần là s đng b trong vic thc hin các hoạt động chính yếu ca t chc (sản phm-dịch v s, quy trình vn nh s, qun tr-quản lý số), các thành phần ca h thống (con ngưi, th chế và công nghệ) an toàn an ninh mng, việc dùng d liu kết ni hiệu quả, đảm bảo an toàn an ninh mng.

 

Nguyên 2: Chuyn đi s là quá trình liên tc đi mi sáng to vi dliệu kết ni

 

Chuyn đi s đi vào min đt mi, không có hình mu đ sao chép, do vy đòi hi mc đ đi mi sáng tạo rt cao, quá trình sáng to không điểm dng do môi trưng hoạt đng vn ln biến động hiện đang biến động rt nhanh trong bi cnh ca cuc cách mng công nghip lần th tư.

 

Năng lc đi mới sáng tạo ph thuc vào nhiu yếu tố, trước hết con ni vi văn hoá đi mi sáng tạo. Văn hoá đi mới cn phải thm nhun từ ngưi lãnh đo cao nhất đến các thành viên ca t chc, mi người ai cũng phải hiu thích


 

nghi vi môi trường mới đ thay đi, mi ngưi ai cũng phải tìm ch khai thác được nhng hi ca môi trưng thc-s đ to ra thay đi tích cc cho bn thân và cho c tổ chc.

 

Khai thác d liu kết ni thưng bắt đu bng mt s vic phải làm ngay. Đó tăng ng trong các hot động kết ni ngưi-vi-người, ngưi-vi-vật, vt-vi-vt. Đó xây dng chiến lưc d liu ca t chc, là cách và kế hoch hành động để to dùng d liu nhằm đt mc tu.

 

T s kết ni phong phú và mt chiến lưc d liu hợp lý, đi mới sáng to nhằm ti thông minh hoá ba nhóm hot động chính trong h sinh thái thc-số: thông minh h các sn phm dch v, thông minh hóa sn xut, thông minh hqun tr-qun lý.

 

Ba cp nguyên tc ca chuyển đi s

 

Chuyn đi s cần xác lập nhng nguyên tắc bn các quan đim, tưng, quy định xuyên sut toàn b q trình chuyn đi s đòi hi cả t chc mi nhân phi tuân theo.

 

Nguyên tc tng thể mi b phận, mi thành viên ca t chc đu cn chuyn đi s, tất c đu cn thay đi cách sng ch làm việc ca mình cũng như tham gia vào thay đổi cách làm việc ca tchc mình.

 

Nguyên tc toàn din mi việc, mi hoạt đng ca t chc đều cn đưc xem xét chuyn đi. Việc chuyn đi s mt hoạt động s tác đng đến các hot động khác, hiệu qu chung ca chuyn đi s thưng ch đạt được khi chuyển đi smt ch toàn din.

 

Nguyên tc đng b nói rằng khi chuyn đi s t chc cần đng b với nlc chuyn đi s ca môi trưng bên ngoài (đồng b với môi trưng hot đng) và các n lc chuyn đi trong ni b cũng phải đng b vi nhau ng b không nhất thiết đồng thi hay đồng lot).

 

Nguyên tc đt phá da trên nguyên coi chuyn đi s mt quá trình. Nguyên tắc 80/20 i rng thông thưng 80% lợi ích do 20% nỗ lc mang li. Việc la chn nhng ni dung chuyn đi s đòi hi đu ít nhưng mang lại hiệu quả cao, có sc lan ta đi vi các lĩnh vc khác ph thuc vào đc điểm ca tng tổ chc và là mt việc quan trng cn tiến hành trước khi bắt tay vào chuyn đổi s.

 

Nguyên tc chính ch nói rng chuyển đi s ca t chc nào t chính tổ chc đó phải t tìm hiu, t xây dng đ án và thc hin. Nguyên tắc chính chủ kng ph định việc các t chc cn và có th phi hp vi các chuyên gia, các nhà cung cp dch vụ đ gp chuẩn bị xây dng đ án và thc hiện chuyển đi s, như gp đánh g thc trng hay tìm hiểu, vn v công nghệ. Điu quan trng là trong bất k phương án nào, t chc làm chuyn đi s cũng cần là ngưi trc tiếp xây dng đề án thc hiện chuyn đổi số ca mình.


 

Nguyên tc lãnh đo khng đnh đâu lãnh đạo nhn thc sâu sắc, quyết tâm rt cao, chiến c l trình rõ ràng, truyền được cm hng và nhiệm v đến mi thành viên cũng như tchc thc hin hiệu quả, t đó chuyển đi s mới có th thành công. Chuyển đi s s thay đi quy ln v t chc ch thc hoạt đng, v thay đi phương thc kết ni vi các đi tác ch chốt ca doanh nghiệp tt cả các ni dung đó trách nhiệm ca ngưi đng đu. Qua tri nghiệm thc tế, ch nhng t chc nào người đng đu hay tng giám đc trc tiếp chđo chuyển đi s thì tchc đó mi có hi thành công.

 

Năm vn đ ct lõi phi làm đ thc hin chuyển đi s

 

Trong tám hp phn ca h sinh thái thc s có ba hp phn mang tính cấu trúc ca doanh nghip con người, th chế và công nghệ. Qtnh chuyn đổi số doanh nghip thay đi ba hp phần này đ thông qua đó to ra s thay đi về ba mặt hot động, v năng lc d liu và kết ni v đm bo an ninh an toàn theo đnh hưng mong mun. Bởi vì đây là mt quá trình chuyển đi phc tp nên vic qun lý s thay đi rt quan trọng đ đm bo chuyển đi s thành công. Đ qun lý sthay đi cần xây dựng được mt l trình phù hp có chế, công cụ đ qun trị thc thi.

 

Như vy năm vn đ ct lõi cn tiến hành đồng b đ chuyển đi s doanh nghiệp con người, th chế, công nghệ, l trình chuyn đi và qun tr thc thi (Hình 5).

 

Con ni. Đi với con người ba ni dung: nhận thc, năng lực s văn hoá đi mi sáng to. Nhn thức ca con người yếu t quan trng quyết đnh nhất ca chuyn đi số. Nhn thc đây bao gm nhn thc sâu sc v vic phải chuyn đi s làm chuyn đi s thế nào. ng lực s ca các nhân trong mt t chc các kiến thc k năng cần cho công việc ca nhân đó trên môi trưng s. Năng lc s ca mt t chc năng lc làm vic nhóm vi d liu, vi các nn tng, quản tr tri thc, kh năng thu nhn kiến thc, k năng t ngun bên ngoài. Văn a đổi mi ng to ca mt doanh nghip là kh năng chấp nhn cái mi, cái đt phá, chp nhận mo hiểm, sẵn sàng chia s ý tưng, kiến thc, kỹ năng, d liu gia các thành viên trong doanh nghip. Doanh nghiệp cn làm sao đ văn hóa đi mới sáng to ngấm sâu vào mi tnh viên, mỗi ngưi cn luôn thi có ch nào làm vic đang làm tt hơn không và mnh dn đưa ra tp th thảo lun.

 

đây cn nhận thc con người đng lực ca chuyn đi s nhưng đồng thời cũng th lực cn lớn nht trong chuyn đi s. Th chế th được thiết kế lại, công ngh th b tin ra mua nhưng nếu con ngưi chưa ý thc v nh tất yếu ca s thay đi, không t ng cao năng lc bn thân, bổ túc các k năng số cần thiết hay không xây dng được văn hóa chia sẻ, văn hóa đổi mi sáng tạo thì chuyn đi sdoanh nghiệp không th thành công.


 

Th chế. V th chế cần thy rõ hu hết các điu lut, quy trình, tiêu chun, quy chun, đnh mc kinh tế k thut hiện hành được xây dng t trước khi có môi trưng s, nên rõ ng vic xây dng th chế cho nhng thay đi trên môi trưng số là điều kin cần ca chuyn đi s. th nói nếu không mt th chế phù hp cho môi trưng s, chuyển đi s s kng th thành công. Có ba vn đ chính phải hoàn thin th chế. Mt là nh lang pháp lý, ban hành bởi các quan có thm quyn, cn tuân theo. Hai tiêu chun, quy chun kỹ thut, đảm bo cho s kết hp, kết ni chia sẻ bên trong bên ngoài, mi t chc cn la chn tuân thủ các tiêu chun chung xây dng các tiêu chuẩn, quy chun nội b ca mình. Ba là định chế ni bộ, gm các quy định ca t chc dưi các dng khác nhau cho hot động.

 

Trong chuyn đi s, t chc th cn phải sa đi li các quy trình, các mẫu biu báo cáo, các tiêu chun, quy chuẩn, đnh mc ni b ca mình cho phù hp vi tiến trình chuyển đi số. Du hiu d thấy nht (và trên thc tế khá phbiến) ca tính không đồng b ca th chế ni b khi chuyn đi s sau khi đưa mt h thống công nghệ vào hoạt động, nhân viên công ty bên cnh trách nhiệm hoàn thành các mu biểu báo cáo cũ li thêm mt vic nhp d liệu vào máy nh. Việc tăng ti tha này dẫn đến nhân viên không mun s dng hệ thống mới tìm mi do chính đáng không chính đáng đ biện minh cho việc không s dụng hthống mi.

 

ng ngh. Công ngh s là mt phn quyết định ca chuyn đi số. Vic đu công ngh cn tiến hành đồng b vi tiến trình chuyển đi s ca doanh nghiệp, tránh tình trng đu manh mún, không đáp ng được yêu cầu nhưng đng thời cũng tránh khuynh hưng đu thái quá, đón đu q xa dẫn đến lãng phí ngun lc do ng đời công ngh ngày càng ngn.

 

L trình chuyển đi. Mi hot động chuyn đi s dù nhỏ dù ln đều đòi hi xây dng mt l trình chi tiết. Tch thc ln nht trong chuyn đi s t chc là quán nh ca h thống, việc la chn l trình một ch khéo léo cn thiết đ giảm bt các lc cản không đáng có.

 

Q