» Mở tất cả ra       » Thu tất cả lại
English and French
Tìm kiếm



Bài & Tin mới
“Tân kinh tế học thể chế”: tâm huyết cuối cùng của TS. Phạm Sỹ Liêm.[03/12/18]
DRAPT’: Công cụ Đánh giá nhanh và Xác định ưu tiên đối với công trình đập.[02/12/18]
Vỡ hồ nước gây tai nạn tại núi Cô Tiên (Nha Trang), 18/11/2018.[29/11/18]
File excel lập sẵn định mức dự toán bê tông sử dụng tro bay.[27/11/18]
Học bổng của Đức về Biến đổi khí hậu cho các chuyên gia trẻ từ các nước đang phát triển (ASEAN được chú ý).[25/11/18]
Hội nghị Chấp hành (ECM) Hội đồng điều phối Xây dựng châu Á (ACECC) lần thứ 35.[23/11/18]
Nhà cao tầng trên thế giới.[16/11/18]
Bờ kè 104 tỉ có nguy cơ bị 'nuốt chửng' sau vài năm sử dung.[15/11/18]
Thủy điện toàn cầu tăng trưởng mạnh trong năm 2017, theo báo cáo gần đây nhất của IHA.[14/11/18]
Giúp người khác là giúp chính mình.[12/11/18]
Hạn nặng tại Quảng Trị (tháng 11/2018).[11/11/18]
Ứng dụng công nghệ đập trụ đỡ trong thiết kế, thi công cống Cầu Xe (Hải Dương).[09/11/18]
Thực trạng quy hoạch, quản lý quy hoạch các công trình cao tầng trong nội đô thành phố hà nội.[08/11/18]
Hội thảo: Quản lý nhà cao tầng nội đô TP Hà Nội.[07/11/18]
Triển khai thi công đập Bản Lải (Lạng Sơn).[05/11/18]
Thi sát hạch chứng chỉ hành nghề xây dựng đợt ii tại Tổng Hội Xây Dựng Việt Nam.[31/10/18]
Dự án đập dâng ở hạ du sông Trà Khúc (Quảng Ngãi).[27/10/18]
12,5 tỷ đồng thực hiện kè khẩn cấp bờ biển Cửa Đại (Quảng Nam).[24/10/18]
Thông báo tuyển dụng: (1)Quản lý Dự án; (2) Chuyên viên Dự án, WWF-Việt Nam.[23/10/18]
 Số phiên truy cập

69105475

 
Tư liệu
Gửi bài viết này cho bạn bè

Từ điển Anh Viet trong xây dựng.[21/6/08]
BBT xin giới thiệu một số từ thông dụng trong lĩnh vực xây dựng công trình thủy, hải cảng.

Âu tàu tối thiểu

=

Minimum Navigation Lock

Âu tàu mỗi lần chỉ cho một tàu thiết kế đi qua

=

Lock which is suitable for locking only one design vessel

Âu tàu xanh

=

Green Lock

Âu tàu mà buồng âu chủ yếu là một đoạn kênh ngăn lại bằng hau đầu âu có cửa

=

A lock of which chamber is essentially a short canal section enclosed by two lock heads provided with lock gates

Bán kính cong

=

Bend Radius

Bán kính từ tâm khúc cong đến đường tim luồng tàu

=

The radius from the centre of the bend to the centreline of the channel

Bến trong bờ

=

Side Port

Bến đặt trong khu nước nằm ở trong bờ

=

Port located in a water area inside the bank

Cấp chạy tàu

=

Level of Navigability

Các yêu cầu về chức năng đối với một mức độ chạy tàu nhất định

=

Set of functional requirements for a certain traffic density

Chiều dài có hiệu của buồng âu

=

Effective length of lock chamber

Khoảng cách giữa hai tuyến dừng tàu trong buồng âu

=

Distance between two stopping lines in the lock chamber

Dải hoạt động cơ bản (vệt chạy tàu)

=

Basic Maneuvering Lane

Phần của chiều rộng luồng tàu mà tàu thiết kế cần có để chạy tàu an toàn trong những điều kiện môi trường và vận hành thuận lợi

=

Part of channel width required by the design ship to sail safety in favorable environmental and operation conditions

Dải quét

=

Swept Track

Dải quét do mũi và đuôi tàu khi vận hành. Khi tàu chạy trên đoạn cong và khi có gió và dòng chảy ngang, dải quét này thường rộng hơn khi tàu chạy trên đoạn thẳng. Dải quét này cũng rộng hơn ở trong vùng nước sâu với một loạt các điều kiện nhất định so với trong vùng nước nông.

=

The track swept out by the extremities of the ship when maneuvering. It will generally greater in bends than straight sections and in cross winds and current . It also be greater in deep water, under a given set condition, compared to shallow water

Dòng hoàn lưu / chảy vòng / chảy vật

=

Helical Current

Chuyển động của nước trong một dòng chảy có dạng dòng xoắn ốc

=

Movement of water within a current that occurs as spiral flow

Điều kiện biên đặt ra cho môi trường
và những người sử dụng luồng tàu

=

Boundary Conditions Set by
The Environment and Other Waterway Users

Các điều kiện có liên quan đến môi trường bờ và âu tàu, ví dụ bảo vệ bờ bằng vật liệu tự nhiên và theo mặt cắt tự nhiên hoặc âu tàu dùng kết hợp làm công trình cho cá vượt qua

=

Conditions related with bank and navigation lock environments for example using natural protection material and natural profile for bank protection or lock combined with a fish passage structure

Góc cong

=

Bend Angle

Góc giữa 2 đoạn luồng thẳng gặp nhau tại một khúc cong thường được biểu thị bằng sự thay đổi hướng đi của tàu chạy trên khúc cong, như vậy góc cong 450 nghĩa là hướng đi của hành trình tàu phải quay 450 khi  chạy qua khúc cong

=

The angle between two legs of a channel which meet at a bend. Usually expressed as the change of heading for a ship using a bend, so that a 450 bend means that a ship’s track heading must change by 450 when navigating the bend

Hệ số cản (mặt cắt)

=

Blockage (sectional) Factor

là tỷ số giữa diện tích mặt cắt ngang ướt luồng tàu và diện tích mặt cắt ngang ướt của tàu

=

It is the ratio between the wet channel cross section and the wet ship cross section

trong đó:

=

in which:

As: diện tích mặt cắt ngang ướt của tàu (m2)

=

As: area of wet vessel cross section (m2)

Ac: diện tích mặt cắt ngang ướt luồng tàu (m2)

=

Ac: area of wet channel cross section (m2)

Hiệu ứng bờ

=

Bank Effects

Hiệu ứng thuỷ động lực học gây ra do tàu đi vào gần bờ. Các áp lực không đối xứng tác động lên tàu có thể hút tàu vào hoặc đẩy tàu xa bờ. Hiệu ứng bờ phụ thuộc vào tốc độ, khoảng cách, kích cỡ tàu, chiều cao bờ và tỷ số chiều sâu/mớn tàu

=

A hydro dynamic effect caused by the proximity of a ship to a bank. Asymmetrical pressures acting on the ship may cause it to be sucked towards and turned away from the bank. Bank effects depend on speed, distance off, ship size, bank height and water depth / draught ration

Khoang thông tàu có cửa

=

Gated navigation opening

Công trình quản lý nước có cửa, bình thường thì mở ra và chỉ đóng lại trong những điều kiện cá biệt như có nguy cơ bị lũ hoặc xâm nhập mặn. Trong những điều kiện như vậy thì phải chấp nhận ngừng chạy tàu

=

Water management structure provided with gates normally opened and will close only under particular conditions, like flood or salt intrusion threat. It is accepted that under such conditions the navigation is interrupted.

Kích thước chuẩn của tàu thiết kế

=

Normative Dimensions of The Design Vessel

Kích thước tàu trong cấp tàu tương ứng trong bảng các kích thước chuẩn của tàu

=

Dimension of vessel in the respective vessel class in the table of normative fleet dimensions

Kích thước tàu 50% (90%)

=

50% (90%) Vessel Dimensions

Mớn nước, chiều dài, chiều rộng đầy tải của tàu trong đó có 50% (10%) số tàu trong cấp tàu tương ứng có kích thước lớn hơn các kích thước này

=

Maximal loaded draught, beam and length dimensions that are exceeded by 50% (10%) of the vessel in the respective vessel class

M

=

 

Mặt đỉnh tường buồng âu

=

Lock Plateau