Đề án "Phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035"
03/04/2026 07:42
Chính phủ đang trình TW phê duyệt Đề án "Phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035" là một văn kiện chiến lược toàn diện nhằm ứng phó với các thách thức nghiêm trọng nhất tại ĐBSCL.
BBT xin giới thiệu các nội dung cốt lõi của Dự thảo Đề án.
1 Tóm tắt các nội dung cốt lõi của Đề án:
1.1 Quan điểm và Mục tiêu chủ đạo
· Chủ động thích ứng: Chuyển từ "đối phó" sang "chủ động thích ứng" với biến đổi khí hậu (BĐKH), coi nước mặn, nước lợ cũng là nguồn tài nguyên.
· Hành động cấp bách: Ưu tiên xử lý các điểm sạt lở đặc biệt nguy hiểm đe dọa trực tiếp đến tính mạng, tài sản của người dân và hạ tầng quan trọng.
· Mục tiêu đến 2035: Kiểm soát cơ bản tình trạng sụt lún đất; xử lý dứt điểm các khu vực sạt lở bờ sông, bờ biển trọng điểm; và chủ động nguồn nước ngọt cho sinh hoạt, sản xuất.
1.2 Các nhóm nhiệm vụ trọng tâm
Đề án phân chia nhiệm vụ theo từng tiểu vùng sinh thái (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, Bán đảo Cà Mau...):
· Phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển:
o Xây dựng hệ thống kè kiên cố tại các đô thị và khu dân cư tập trung.
o Áp dụng các giải pháp gây bồi, tạo bãi bằng cấu kiện giảm sóng để phục hồi rừng ngập mặn.
· Chống sụt lún đất: Kiểm soát khai thác nước ngầm quá mức; tăng cường bổ cập nước dưới đất và chuyển đổi sang sử dụng nước mặt.
· Chống ngập úng: Xây dựng và nâng cấp các tuyến đê bao, cống ngăn triều; cải thiện hệ thống thoát nước tại các đô thị lớn như Cần Thơ, Long Xuyên.
· Ứng phó hạn hán, xâm nhập mặn: Xây dựng các hồ chứa nước ngọt chiến lược và hệ thống công trình thủy lợi liên vùng để điều tiết nước.
1.3 Giải pháp
1.3.1 Các giải pháp kỹ thuật và công trình
Giải pháp hiện nay đã chuyển dịch từ "cứng hóa" hoàn toàn sang kết hợp giữa công trình và phi công trình:
Kè kiên cố: Sử dụng tại các đô thị, khu dân cư mật độ cao nơi không còn không gian để lùi sâu vào đất liền.
Kè giảm sóng tạo bãi: Sử dụng các cấu kiện đúc sẵn hoặc hàng rào cọc ly tâm để giảm năng lượng sóng, hỗ trợ phù sa bồi lắng và phục hồi rừng ngập mặn phía trong.
Giải pháp mềm: Trồng cây chắn sóng, bảo vệ hành lang thoát lũ và hạn chế xây dựng nhà cửa sát mép sông.
1.3.2 Nhóm giải pháp phi công trình
Đây là nhóm giải pháp được ưu tiên vì tính bền vững và chi phí thấp hơn:
· Quy hoạch dân cư: Di dời các hộ dân nằm trong vùng cảnh báo nguy hiểm vào các cụm, tuyến dân cư an toàn.
· Quản lý khai thác cát: Siết chặt việc khai thác cát sỏi lòng sông - một trong những nguyên nhân chính gây thay đổi dòng chảy và hạ thấp đáy sông dẫn đến sạt lở.
· Hệ thống cảnh báo sớm: Xây dựng bản đồ số về các điểm nguy cơ sạt lở và lắp đặt thiết bị quan trắc tự động tại các khu vực trọng điểm.
1.4. Danh mục dự án ưu tiên
Đề án kèm theo danh mục chi tiết các dự án khẩn cấp tại các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, An Giang, Kiên Giang... bao gồm:
· Các tuyến kè bảo vệ bờ biển Tây và biển Đông.
· Các dự án xử lý sạt lở bờ sông Tiền, sông Hậu.
· Nâng cấp các tuyến đê biển xung yếu.
1.5. Nguồn lực và cơ chế phối hợp
Ngân sách: Kết hợp vốn Trung ương (dự phòng ngân sách, trái phiếu Chính phủ) và ngân sách địa phương, cùng với các nguồn vốn ODA từ Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
Liên kết vùng: Phối hợp chặt chẽ giữa các tỉnh trong vùng vì sạt lở tại một địa phương thường có sự tác động liên đới từ dòng chảy của các tỉnh thượng nguồn.