An ninh nguồn nước lưu vực sông Vu Gia- Thu Bồn
28/07/2026 08:28
AN NINH NGUỒN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN-
THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG
Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn là một trong những hệ thống sông lớn và quan trọng bậc nhất miền Trung Việt Nam. Tuy nhiên, bối cảnh biến đổi khí hậu cùng với áp lực phát triển kinh tế - xã hội đang đặt an ninh nguồn nước trên toàn lưu vực trước nhiều thách thức nghiêm trọng.
1. Tổng quan về Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
Địa giới hành chính và sông chính: Lưu vực nằm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. Hai hệ thống sông chính là sông Vu Gia và sông Thu Bồn gắn kết chặt chẽ qua các chi lưu, phân lưu phức tạp (tiêu biểu như sông Quảng Huế).
Hệ thống công trình thủy lợi, thủy điện: Tổng lượng dòng chảy tự nhiên bình quân năm của lưu vực đạt khoảng 23,9 tỷ m³. Toàn lưu vực hiện vận hành hệ thống hồ chứa lớn với tổng dung tích khoảng 4,1 tỷ m³ (thủy điện chiếm khoảng 3,6 tỷ m³ và thủy lợi chiếm khoảng 0,5 tỷ m³). Chỉ số tổng dung tích hồ chứa so với tổng dòng chảy bình quân năm đạt khoảng 17,15%. Các công trình thủy điện tiêu biểu trên thượng nguồn gồm: A Vương, Sông Bung 2, Sông Bung 4, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2.
Tổ chức quản lý: Việc quản lý nguồn nước lưu vực sông chịu sự điều phối chung từ cấp Bộ (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) cùng sự phối hợp liên tỉnh giữa Ủy ban nhân dân TP. Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thông qua Ủy ban Quản lý lưu vực sông và Quy trình vận hành liên hồ chứa.
2. Hiện trạng sử dụng nước và các thách thức an ninh nguồn nước
a. Cân bằng nước và nhu cầu sử dụng nước
Dòng chảy kiệt suy giảm: Mặc dù tổng lượng dòng chảy trung bình năm có xu hướng tăng nhẹ theo một số kịch bản biến đổi khí hậu, dòng chảy mùa cạn lại dự báo giảm sâu. Dòng chảy mùa cạn có nguy cơ giảm tới 30% tại trạm Nông Sơn và 10% tại trạm Thành Mỹ, trong đó dòng chảy ngày nhỏ nhất trung bình có xu hướng giảm từ 54% đến 55%.
Nhu cầu sử dụng nước tăng vọt: Dự báo tổng nhu cầu nước toàn lưu vực đến năm 2025 là 1.271,9 triệu m³/năm, năm 2030 là 1.321 triệu m³/năm và năm 2050 lên tới 1.453,6 triệu m³/năm (gia tăng mạnh mẽ ở khu vực Đà Nẵng).
b. Các thách thức cốt lõi về nguồn nước
Xâm nhập mặn và mâu thuẫn liên vùng: Thành phố Đà Nẵng phụ thuộc trên 90% nguồn nước sinh hoạt vào hạ lưu sông Vu Gia (đoạn Án Ninh - Cầu Đỏ). Việc công trình thủy điện Đắk Mi 4 chuyển dòng sang lưu vực sông Thu Bồn đã làm gia tăng tình trạng thiếu nước và xâm nhập mặn kéo dài ở hạ lưu sông Vu Gia (mặn xâm nhập sâu tới 23 km trên sông Vu Gia và 19 km trên sông Thu Bồn), gây ra mâu thuẫn phức tạp giữa yêu cầu cấp nước cho Đà Nẵng và tưới tiêu nông nghiệp cho Quảng Nam.
Ngập lụt và hiện tượng "lũ chồng lũ": Việc các hồ chứa thủy điện thượng nguồn chưa được thiết kế đủ dung tích phòng lũ chuyên dụng dẫn đến tình trạng xả lũ tập trung khi nước về hồ đạt cao trình, gây ngập lụt đột ngột ở hạ du.
Mất cân bằng bùn cát và xói lở: Các hồ chứa thượng nguồn giữ lại tới 80% lượng bùn cát. Điều này gây ra xói lở dữ dội tại ngã ba Giao Thủy, làm sông Quảng Huế bị xói sâu và mở rộng, làm thay đổi tỷ lệ phân lưu tự nhiên và đẩy hạ lưu sông Vu Gia vào tình trạng cạn kiệt.
Suy giảm dòng chảy sinh thái: Việc chuyển dòng bằng tuyến năng lượng dài khiến nhiều đoạn sông sau đập bị suy giảm dòng chảy nghiêm trọng hoặc cạn kiệt (như đoạn Sông Bung cạn kiệt 3,5 km; Sông Tranh cạn kiệt 7 km; Đắk Mi 4 cạn kiệt 2,1 km).
3. Định hướng quy hoạch và giải pháp nâng cao an ninh nguồn nước
Để ứng phó với các thách thức trên, quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn hướng tới giải pháp tích hợp toàn diện:
Chủ động dự báo và xây dựng kịch bản vận hành cực đoan: Bổ sung các kịch bản phân bổ nước riêng cho trường hợp dòng chảy kiệt giảm sâu trên 50% để chủ động điều phối cấp nước.
Tích hợp giải pháp nâng cấp, cải tạo đập chứa (Theo nghiên cứu JWA - Nhật Bản):
Giải pháp phi công trình: Áp dụng công nghệ điều hành, chủ động hạ thấp mực nước đón lũ (pre-flood drawdown) dựa trên hệ thống dự báo thời tiết độ phân giải cao.
Giải pháp công trình: Nghiên cứu nâng cao thân đập tại 5 hồ chứa lớn (A Vương, Sông Bung 2, Sông Bung 4, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2). Tính toán cho thấy nếu nâng chiều cao đập thêm 2m, dung tích phòng lũ tăng thêm 115,06 triệu m³ (+19,8%); nếu nâng đập thêm 5m, dung tích phòng lũ tăng 287,65 triệu m³ (+38,1%), giúp cắt lũ hiệu quả cho hạ du và tích thêm nước phục vụ mùa kiệt.
4. Một số kiến nghị trọng tâm
Rà soát quy trình vận hành liên hồ chứa: Điều chỉnh linh hoạt tỷ lệ xả/chuyển dòng của thủy điện Đắk Mi 4 nhằm bảo đảm duy trì dòng chảy sinh thái và hạn chế tối đa xâm nhập mặn cho hạ lưu sông Vu Gia.
Củng cố cơ chế phối hợp liên tỉnh: Tăng cường vai trò của Tổ chức quản lý lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn trong việc chia sẻ dữ liệu quan trắc realtime và thống nhất kế hoạch dùng nước giữa Quảng Nam và Đà Nẵng.
Đầu tư công trình khắc phục xói lở, chỉnh trị sông: Sớm triển khai công trình chỉnh trị lòng dẫn tại ngã ba Giao Thủy và sông Quảng Huế để chủ động điều tiết tỷ lệ phân lưu nước hợp lý giữa sông Vu Gia và sông Thu Bồn.
Hiện đại hóa hệ thống quan trắc và cảnh báo: Xây dựng CSDL tích hợp dữ liệu lớn (Big Data) và công nghệ mô hình dự báo đa tỷ lệ để giám sát tình trạng hạn hán, mặn và lũ lụt kịp thời.
5. Quy hoạch Tài nguyên nước LVS Vu Gia- Thu Bồn
Trong Dự thảo Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, danh mục các dự án, công trình trọng tâm và ưu tiên đầu tư được thiết kế nhằm giải quyết trực tiếp các điểm nóng về an ninh nguồn nước, phân lưu dòng chảy, chống ngập lụt, mặn xâm nhập và điều tiết liên hồ chứa. Dưới đây là chi tiết kế hoạch danh mục công trình/dự án trọng tâm được đề xuất trong Hồ sơ Quy hoạch:
5.1. Nhóm dự án công trình điều tiết dòng chảy & Chỉnh trị sông
Công trình điều tiết nguồn nước và chỉnh trị sông Quảng Huế:
Mục tiêu: Chống sạt lở, xói sâu tại khu vực ngã ba Giao Thủy; điều tiết, ổn định tỷ lệ phân lưu nước tự nhiên giữa sông Vu Gia và sông Thu Bồn nhằm giảm nguy cơ cạn kiệt ở hạ lưu sông Vu Gia.
Đập dâng/Đập ngăn mặn Vĩnh Điện:
Mục tiêu: Ngăn mặn, giữ ngọt, nâng cao mực nước trên sông Vĩnh Điện để phục vụ cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu nông nghiệp cho khu vực thị xã Điện Bàn, Hội An và phụ cận.
Nâng cấp, cải tạo hệ thống các đập dâng hiện hữu:
Các công trình tiêu biểu: Hệ thống đập dâng An Trạch, Thanh Quýt, Bàu Nít, Hà Thanh.
Mục tiêu: Nâng cao năng lực dâng mực nước, đảm bảo trạm bơm hạ lưu hoạt động ổn định trong mùa khô kiệt, ngăn ngừa mặn xâm nhập sâu vào nội đồng.
5.2. Nhóm giải pháp nâng cấp, cải tạo các hồ chứa lớn
Quy hoạch tích hợp kế hoạch cải tạo công trình và tối ưu hóa vận hành tại 5 hồ chứa thủy điện/thủy lợi lớn trên thượng nguồn (gồm A Vương, Sông Bung 2, Sông Bung 4, Đắc Mi 4, Sông Tranh 2):
Tăng dung tích phòng lũ & tích trữ nước:
Nghiên cứu phương án nâng chiều cao đỉnh đập thêm 2m đến 5m đối với các hồ có dư địa lớn (như Sông Tranh 2, Sông Bung 4) (đề xuất của JWA - Nhật Bản). Việc này giúp bổ sung từ 115 đến 287 triệu m³ dung tích phòng lũ, cắt giảm lũ cho vùng hạ du (Đà Nẵng, Hội An) và tăng sản lượng điện cũng như nguồn nước xả đẩy mặn trong mùa khô.
Cải tiến quy trình vận hành:
Lắp đặt hệ thống quan trắc, dự báo mưa rào/lũ sớm độ phân giải cao để thực hiện quy trình xả đón lũ trước (pre-flood drawdown) linh hoạt, giảm thiểu tình trạng "lũ chồng lũ" do xả lũ tập trung.
5.3. Nhóm dự án hạ tầng cấp nước sinh hoạt & Bảo vệ nguồn nước
Dự án tạo nguồn và chuyển nước cấp cho TP. Đà Nẵng và các đô thị hạ lưu:
Bổ sung các phương án công trình thu nước bổ sung trên sông Vu Gia (khu vực thượng lưu đập An Trạch) để không phụ thuộc hoàn toàn vào trạm bơm Cầu Đỏ khi nhiễm mặn sâu.
Khôi phục dòng chảy sinh thái vùng sau đập:
Yêu cầu các hồ chứa thủy điện (đặc biệt là Đắc Mi 4, Sông Bung, Sông Tranh) xây dựng/cải tạo công trình xả dòng chảy tối thiểu (dòng chảy sinh thái) để "hồi sinh" các đoạn sông bị cạn kiệt sau đập.
5.4. Nhóm dự án phi công trình & Chuyển đổi số quản trị lưu vực
Xây dựng Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và công cụ hỗ trợ ra quyết định (DSS):
Tích hợp cơ sở dữ liệu quan trắc realtime (mực nước, lưu lượng, độ mặn, chất lượng nước) toàn lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.
Ứng dụng công nghệ Big Data và mô hình thủy văn/thủy lực đa tỷ lệ để dự báo hán hán, mặn xâm nhập và điều hành liên hồ chứa theo thời gian thực.
Dự án Quản lý tổng hợp tài nguyên nước và môi trường ven bờ (hợp tác quốc tế):
Triển khai dự án bảo vệ lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn phối hợp với các tổ chức quốc tế (giai đoạn 2025–2027) nhằm cải thiện chất lượng nước, kiểm soát xả thải và duy trì dòng chảy môi trường.
BBT www.vncold.vn