Giới thiệu Quy trình vận hành (QTVH) liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng số 1928/2026
08/10/2026 07:45
Giới thiệu Quy trình vận hành (QTVH) liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng số 1928/2026
Quy trình vận hành (QTVH) liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng đã trải qua các bước cập nhật và hoàn thiện quan trọng từ QTVH 740 (QĐ 740/QĐ-TTg năm 2019) đến QTVH 922 (QĐ 922/QĐ-TTg năm 2025) và mới nhất là QTVH 1928 (QĐ 1928/QĐ-TTg ban hành ngày 05/10/2026).
Theo Quyết định 1928/QĐ-TTg, QTVH 1928/2026 chính thức thay thế hoàn toàn QTVH 740/2019 và QTVH 922/2025. Dưới đây là bảng tổng hợp và so sánh những điểm mới nổi bật:
1. Thay đổi cơ sở pháp lý và thể chế quản lý điều hành
· Cập nhật thể chế pháp luật mới: QTVH 1928 tích hợp toàn diện các quy định của Luật Phòng thủ dân sự (2023), Luật Tài nguyên nước (2023), Luật Điện lực (2024), Kết luận số 213-KL/TW (2025) của Ban Bí thư và Nghị quyết số 12/2026/NQ-CP của Chính phủ.
· Kiện toàn cơ quan chỉ đạo: Chuyển giao thẩm quyền chỉ đạo điều hành từ "Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng, chống thiên tai" sang Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
· Thống nhất cơ quan đầu mối: Giao trách nhiệm chính về thẩm quyền chỉ đạo, ban hành lệnh vận hành liên hồ chứa cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (thay cho việc phân tách trách nhiệm giữa Bộ NN&PTNT và Bộ TN&MT trước đây).
2. Quy định đặc thù bảo vệ an toàn riêng cho hồ Thác Bà
· Giới hạn mực nước khống chế: Rút kinh nghiệm trực tiếp từ diễn biến lũ cực đoan năm 2024, QTVH 1928 bổ sung quy định bắt buộc: Trong thời gian chưa hoàn thành phương án nâng cao năng lực xả lũ kiểm tra, mực nước cao nhất mùa lũ của hồ Thác Bà không được phép vượt quá cao trình 56 m.
· Trường hợp ngoại lệ: Chỉ cho phép vượt cao trình 56 m khi hồ được cơ quan có thẩm quyền huy động tham gia cắt lũ khẩn cấp cho hạ du hoặc có quyết định cho phép bằng văn bản.
3. Phương thức vận hành "Thích ứng động" và chủ động ứng phó
· Vận hành linh hoạt theo dự báo: Khác với QTVH 740 mang tính chất cơ học theo lịch cố định, QTVH 1928 cho phép điều hành dâng/hạ mực nước đón lũ hoặc tích nước sớm dựa trên đánh giá nhận định xu thế thời tiết, bản tin dự báo 5–10 ngày của Cục Khí tượng Thủy văn.
· Linh hoạt sử dụng dung tích cắt lũ: Trong các tình huống bất thường hoặc xuất hiện lũ lớn khẩn cấp, cho phép linh hoạt sử dụng dung tích từ mực nước dâng bình thường (MNDBT) đến mực nước lũ thiết kế để chủ động cắt, giảm lũ cho hạ du.
4. Hiện đại hóa hạ tầng giám sát, truyền tin và chuyển đổi số
· Bắt buộc trang bị camera giám sát: QTVH 1928 yêu cầu các đơn vị quản lý đập phải lắp đặt hệ thống camera giám sát việc xả nước và truyền dữ liệu hình ảnh trực tiếp thời gian thực về Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và các cơ quan chức năng.
· Đa dạng hóa phương thức truyền lệnh: Cho phép gửi lệnh vận hành qua các nền tảng số chính thức, thư điện tử, tin nhắn cảnh báo khẩn cấp và đường dây nóng (bên cạnh văn bản truyền thống).
· Tăng tần suất quan trắc: Tần suất truyền dữ liệu quan trắc mực nước, lưu lượng được rút ngắn xuống 30 phút/lần trong thời gian vận hành làm nhiệm vụ điều tiết chống lũ.
5. Tăng cường cảnh báo hạ du và phân định rõ trách nhiệm
· Kéo dài thời gian thông báo trước: Quy định thời gian thông báo trước tối thiểu 06 giờ tới Chủ tịch UBND và Ban Chỉ huy PTDS cấp tỉnh đối với các tình huống dự báo mực nước tại các trạm thủy văn hạ lưu (như Hà Nội, Tuyên Quang) đạt ngưỡng biến động lớn, giúp địa phương đủ thời gian sơ tán dân.
· Minh bạch trách nhiệm pháp lý: Phân định rõ trách nhiệm cá nhân của người ban hành lệnh và người thực hiện lệnh vận hành; yêu cầu báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình định kỳ và ngay sau mỗi đợt lũ.
Nói tóm lại, QTVH 1928/2026 ra đời đã khắc phục các hạn chế mang tính lịch sử của QTVH 740/2019 và QTVH 922/2025, tạo hành lang pháp lý hiện đại, linh hoạt và ứng dụng công nghệ số sâu rộng để bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hệ thống đập cũng như hạ du đồng bằng sông Hồng.
Dưới đây là bảng tra cứu chi tiết các mốc cao trình mực nước khống chế đón lũ và tích nước mùa lũ cho 04 hồ chứa lớn trên lưu vực sông Hồng (Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà) được quy định tại Quy trình vận hành liên hồ chứa ban hành kèm theo Quyết định số 1928/QĐ-TTg ngày 05/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
I. THÔNG SỐ CẢNH BÁO MỰC NƯỚC THIẾT KẾ CƠ BẢN (ĐƠN VỊ: METER)
Tên hồ chứa | Mực nước chết (MNC) | Mực nước dâng bình thường (MNDBT) | Mực nước lũ kiểm tra (MNLNKT) | Tần suất lũ kiểm tra |
Sơn La | 175,00 m | 215,00 m | 217,83 m (P=0,01%) / 228,07 m (PMF) | P = 0,01% / PMF |
Hòa Bình | 80,00 m | 117,00 m | 122,00 m | P = 0,01% |
Tuyên Quang | 90,00 m | 120,00 m | 122,55 m | P = 0,02% |
Thác Bà | 46,00 m | 58,00 m | 61,00 m | P = 0,01% |
Thời kỳ vận hành mùa lũ | Mốc thời gian | Hồ Sơn La | Hồ Hòa Bình | Hồ Tuyên Quang | Hồ Thác Bà | Điều kiện & Cơ chế áp dụng |
1. Thời kỳ Lũ sớm | 15/06 – 19/07 | 200,0 m | 105,0 m | 105,2 m | 56,0 m | Cao trình khống chế trước lũ chuẩn (Bảng 1). |
Linh hoạt khi không có lũ | 15/06 – 09/07 | </=202,3 m | </= 106,0 m | </=107,3 m | 56,0 m | Áp dụng khi trạm Hà Nội < 5,0m và không có dự báo bão/lũ. |
2. Thời kỳ Lũ chính vụ | 20/07 – 31/08 | 197,3 m | 101,0 m | 105,2 m | 56,0 m | Cao trình khống chế trước lũ chuẩn (Bảng 2). |
Linh hoạt khi không có lũ | 20/07 – 21/08 | </= 199,3 m | </= 102,0 m | </= 107,3 m | 56,0 m | Áp dụng khi trạm Hà Nội < 5,0m và không có dự báo bão/lũ. |
Chủ động tích nước sớm | 22/08 – 31/08 | </= 209,0 m | </= 110,0 m | </= 115,0 m | 56,0 m | Căn cứ nhận định kết thúc lũ sớm của Cục KTTV (Bảng 3). |
3. Lũ muộn & Tích nước | 01/09 – 15/09 | Tích dần đến 213,0 m | Tích dần đến 115,0 m | Tích dần đến 118,0 m | Tích dần đến 57,0 m (*) | Tích nước giai đoạn 1 dựa theo nhận định xu thế thời tiết. |
| 16/09 – 30/09 | Tích dần đến 215,0 m (MNDBT) | Tích dần đến 116,0 m | Tích dần đến 119,0 m | Tích dần đến 57,0 m (*) | Tích nước giai đoạn 2. |
| 01/10 – 31/10 | 215,0 m (MNDBT) | Tích dần đến 117,0 m (MNDBT) | Tích dần đến 120,0 m (MNDBT) | Tích dần đến 58,0 m (MNDBT) (*) | Tích nước đạt mực nước dâng bình thường cuối mùa lũ. |
III. CÁC NGUYÊN TẮC VÀ ĐIỀU KIỆN KHỐNG CHẾ ĐẶC THÙ
1. Quy định an toàn đặc biệt cho hồ Thác Bà:
o Trong thời gian chưa hoàn thành phương án nâng cao năng lực xả lũ kiểm tra, mực nước cao nhất trong mùa lũ của hồ Thác Bà không được phép vượt quá cao trình 56,0 m.
o Việc dâng mực nước hồ Thác Bà lên 57,0 m (tháng 9) hoặc 58,0 m (tháng 10) chỉ được thực hiện khi được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc khi được huy động tham gia dung tích chống lũ hạ du.
2. Cơ chế linh hoạt "Thích ứng động":
o Nếu Cục Khí tượng Thủy văn cảnh báo hoặc dự báo có bão, áp thấp nhiệt đới hoặc các hình thế thời tiết gây mưa lũ trong vòng 05 ngày tới, Phó Trưởng ban Chỉ đạo PTDS Quốc gia - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ quyết định vận hành xả nước hạ dần mực nước các hồ về cao trình khống chế đón lũ.
o Trường hợp hạ du xuất hiện lũ khẩn cấp (mực nước Hà Nội vượt các ngưỡng 10,5m, 11,0m, 11,5m hoặc 13,1m), các hồ Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà được phép sử dụng dung tích đón lũ đến MNDBT hoặc MNLNKT để chủ động cắt, giảm lũ cho hạ du.
IV. Kịch bản xả lũ khẩn cấp các hồ chứa trên sông Hồng theo QTVH 1928/2026
V. Kịch bản xả lũ khẩn cấp Thủy điện Hòa Bình khi mực nước sông Hồng tại Hà Nội vượt 11,5m
Dựa trên Quyết định số 213/QĐ-ATMT về Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Hòa Bình năm 2025, quy trình vận hành hệ thống cửa van (bao gồm 12 cửa xả đáy và 06 cửa xả mặt) được quy định rất nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn công trình và hạ du như sau:
1. Phân loại và Ký hiệu hệ thống cửa xả
· Cửa xả đáy: Có 12 cửa, kích thước mỗi cửa là 6,0m x 10,0m 1. Các cửa được đánh số hiệu từ trái sang phải (nhìn từ thượng lưu) là: 6-2; 6-1; 5-2; 5-1; 4-2; 4-1; 3-2; 3-1; 2-2; 2-1; 1-2; 1-1 2.
· Cửa xả mặt: Có 06 cửa, kích thước mỗi cửa là 15,0m x 15,0m 1. Các cửa được đánh số từ 6 đến 1 theo hướng từ trái sang phải 2.
2. Quy tắc vận hành chung
· Trạng thái cửa: Tất cả các cửa xả (cả đáy và mặt) chỉ được phép vận hành ở hai trạng thái: mở hoàn toàn hoặc đóng hoàn toàn, không được phép mở lửng (trừ một số trường hợp đặc biệt để hiệu chỉnh mực nước với lưu lượng nhỏ) 2.
· Điều kiện vận hành cửa xả mặt: Các cửa xả mặt chỉ được phép mở sau khi tất cả 12 cửa xả đáy đã được mở hết 2.
3. Thứ tự và Thời gian đóng, mở cửa van
Việc đóng/mở phải tuân theo thứ tự ưu tiên đã được tính toán để đảm bảo cân bằng thủy lực cho công trình.
Nguyễn Quốc Dũng tổng hợp và giới thiệu